TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
PHÒNG ĐÀO TẠO

QUY CHẾ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

(Ban hành theo Quyết định số 1460/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3. Học phần và tín chỉ

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập. Học phần được bố trí giảng dạy và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học. Nội dung của một học phần có thể là một lượng kiến thức độc lập, tương đối trọn vẹn hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều học phần nhỏ hơn. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã riêng.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.
a) Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy để đảm bảo mặt bằng trình độ đào tạo chung của mọi sinh viên ở một cấp hoặc một hệ đào tạo.
b) Học phần tự chọn: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Nhà trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tùy ý lựa chọn để tích lũy đủ các kiến thức, kỹ năng phụ trợ theo quy định cho mỗi CTĐT. Học phần tự chọn trong mỗi học kỳ có thể được phân bố trong một nhóm các môn học hoặc được chia thành nhiều nhóm. Nếu chỉ có một nhóm thì sinh viên cần đăng ký tối thiểu bằng số tín chỉ yêu cầu trong phần tự chọn. Trong trường hợp phần tự chọn được chia thành nhiều nhóm thì sinh viên cần đăng ký số tín chỉ trong mỗi nhóm tối thiểu bằng số tín chỉ yêu cầu của nhóm đó.

3. Cách tổ chức dạy – học các học phần
a) Học phần tiên quyết: Học phần A là học phần tiên quyết của học phần B khi điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần B là sinh viên đã đăng ký và học hoàn tất (với kết quả đạt) học phần A.
b) Học phần học trước: Học phần A là học phần học trước của học phần B khi điều kiện bắt buộc để học học phần B là sinh viên đã đăng ký và học học phần A ở học kỳ trước đó (học hết nội dung chương trình và tham gia kỳ đánh giá cuối cùng nhưng có thể kết quả chưa đạt).
c) Học phần song hành: Học phần B là học phần song hành đối với học phần A khi điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần B là sinh viên đã đăng ký học học phần A. Sinh viên được phép học học phần B đồng thời hoặc sau học phần A.
d) Học phần thay thế: Học phần thay thế được sử dụng thay thế cho một học phần có trong CTĐT khóa trước nhưng khóa sau không còn tổ chức giảng dạy nữa, hoặc là một học phần tự chọn thay cho một học phần tự chọn khác mà sinh viên học nhưng không đạt (điểm F); hoặc áp dụng cho những trường hợp: cùng một học phần nhưng số tín chỉ của học phần khóa sau khác với khóa trước.
e) Học phần tương đương: Học phần tương đương là một hay một nhóm học phần thuộc CTĐT của một khóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại Trường hoặc trường khác, được phép tích lũy để thay cho một hay một nhóm học phần trong CTĐT của ngành đào tạo. Học phần tương đương phải có nội dung giống ít nhất 75% và có số tín chỉ tương đương với học phần xem xét. Các học phần tương đương hay nhóm học phần tương đương hoặc thay thế do ĐVĐT quản lý chuyên môn đề xuất.
g) Học phần điều kiện: Là học phần mà sinh viên phải hoàn thành nhưng kết quả học không dùng để tính điểm trung bình chung tích lũy (ĐTBCTL), bao gồm các học phần sau: Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất và các học phần khác được quy định trong CTĐT.
h) Học phần tích lũy: là học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A+, A, B+, B, C+, C, D+, D. Tổng số tín chỉ của các học phần này tính từ lúc bắt đầu khoá học đến thời điểm xét, được gọi là Khối lượng kiến thức tích lũy.

4. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo khối lượng kiến thức trong CTĐT, đồng thời là đơn vị dùng để đánh giá khối lượng học tập của sinh viên dựa trên số lượng tín chỉ đã tích lũy được.
Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết hoặc thực hành, thảo luận trên lớp lý tuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận thực hiện tại các phòng thực hành – thí nghiệm hoặc phòng chuyên đề; 45 tiết làm chuyên đề, đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc 60 giờ thực tập tại doanh nghiệp. Trong các trường hợp khác, Hiệu trưởng sẽ quy định thời lượng học tập của một tín chỉ.
Để tiếp thu được lượng kiến thức và kỹ năng của một tín chỉ, sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị ngoài giờ lên lớp.
Một tiết học lý thuyết, thực hành có thời lượng 50 phút.

Điều 4. Các hệ đào tạo và thời gian đào tạo
1. Các hệ đào tạo
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo đa bậc, đa hệ, đa ngành với đầu vào của các bậc, các hệ, các ngành khác nhau và thời gian đào tạo của các bậc, các hệ, các ngành cũng khác nhau, cụ thể như sau:
– Đào tạo trình độ đại học chính quy: thực hiện 3,5 – 4,5 năm.
– Đào tạo trình độ đại học – liên thông từ trung cấp: thực hiện 2,5 – 3,5 năm.
– Đào tạo trình độ đại học – liên thông từ cao đẳng: thực hiện 1,5 – 2 năm.
– Đào tạo trình độ đại học – vừa làm vừa học: thực hiện 4 – 5 năm.
– Đào tạo văn bằng 2 trình độ đại học: thực hiện 2,5 – 3 năm.
– Đào tạo trình độ cao đẳng: thực hiện 2,5 năm.
2. Thời gian của khóa đào tạo
a) Thời gian kế hoạch của một khóa đào tạo là thời gian cần thiết để sinh viên hoàn thành một chương trình học tập cụ thể. Thời gian kế hoạch được quy định cụ thể trong mỗi CTĐT tương ứng của các bậc, hệ, ngành và chuyên ngành đào tạo.
b) Thời gian tối đa và tối thiểu trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ: mỗi sinh viên tùy theo điều kiện kinh tế, sức khỏe, năng lực… của bản thân mà có thể đăng ký học kéo dài hoặc rút ngắn so với thời gian kế hoạch. Tuy nhiên, thời gian kéo dài và rút ngắn chỉ được giới hạn trong phạm vi cho phép.
Thời gian tối đa và tối thiểu của một khóa đào tạo là thời gian dài nhất và ngắn nhất mà mỗi sinh viên được phép đăng ký để hoàn thành khóa học của riêng mình.
c) Thời gian kế hoạch (thời gian chính thức), thời gian tối đa và tối thiểu đối với các bậc, hệ, ngành và chuyên ngành đào tạo khác nhau được quy định cụ thể trong Bảng 1 dưới đây.


Loại hình đào tạo Thời gian đào tạo (tính theo năm)
Chính thức Tối đa Tối thiểu
ĐH chính quy 3.5 5.5 3
4 6 3
4.5 7.5 3.5
ĐH liên thông từ trình độ trung cấp 2.5 5 2
3 6 2.5
3.5 7 3
ĐH liên thông từ trình độ cao đẳng 1.5 3 1
2 4 1.5
ĐH theo hình thức vừa làm vừa học 4 8 3
4.5 9 3.5
5 10 4
ĐH văn bằng 2 2.5 5 1.5
3 6 2
Cao đẳng 2.5 4 2

3. Các trường hợp được kéo dài thời gian đào tạo tối đa
a) Sinh viên tạm dừng học do thi hành nghĩa vụ quân sự: thời gian học tập tối đa được cộng thêm bằng thời gian đã tạm dừng do thi hành nghĩa vụ quân sự (tính theo quyết định nhập/xuất ngũ) nhưng tối đa không quá 3 năm.
b) Các đối tượng thuộc diện hưởng chính sách được gia hạn thêm thời gian tối đa học tập tại trường là 1 năm đối với sinh viên hệ đại học chính quy, đại học vừa làm vừa học và hệ cao đẳng; 6 tháng đối với sinh viên hệ liên thông.
c) Các học kỳ được phép tạm dừng học và các học kỳ học ở trường khác trước khi chuyển về Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đều được tính chung vào thời gian tối đa này.
d) Các trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng xem xét, quyết định.
e) Khi đã hết thời gian đào tạo tối đa (kể cả thời gian kéo dài), nếu sinh viên vẫn chưa đủ điều kiện tốt nghiệp thì sẽ bị buộc thôi học. Các sinh viên đại học chính quy hết thời gian đào tạo tối đa, nếu có nguyện vọng chuyển xuống bậc đào tạo thấp hơn thì Nhà trường sẽ cho phép chuyển (nếu Trường đang còn đào tạo các bậc này).
g) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành thì không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.
4. Phân bổ thời gian trong mỗi năm học
Một năm học có hai học kỳ chính và có thể có một học kỳ phụ:
– Học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi.
– Học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi. Học kỳ phụ được tổ chức cho sinh viên học cải thiện điểm, học vượt hoặc học thêm các học phần ngoài CTĐT. Sinh viên đăng ký tham gia học kỳ phụ trên cơ sở tự nguyện, không bắt buộc. Việc tổ chức học kỳ phụ được căn cứ vào tình hình cụ thể của từng năm học.

Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 6. Đăng ký nhập học
1. Khi đăng ký nhập học, sinh viên phải nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định của Trường. Hồ sơ nhập học của sinh viên được Nhà trường lưu trữ theo quy định.
2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của Trường và được cấp thẻ sinh viên.
3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hiện hành.
4. Sinh viên nhập học được Nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung, kế hoạch học tập của các CTĐT và các tài liệu có liên quan.

Điều 9. Đăng ký khối lượng học tập
1. Đối với sinh viên hệ chính quy, khối lượng học tập được thể hiện trong Niên giám mà Trường đã cung cấp khi sinh viên làm thủ tục nhập học, trong đó thể hiện lịch trình học dự kiến cho từng chương trình, ngành học, từng học kỳ và từng năm học, bao gồm: danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần. Đối với các hệ bậc đào tạo khác, sinh viên liên hệ ĐVĐT để được cung cấp kế hoạch học tập.
Hằng năm, vào cuối năm học, Nhà trường sẽ công bố tiến độ đào tạo cho năm học tiếp theo, bao gồm: kế hoạch giảng dạy, kế hoạch kiểm tra và thi cuối kỳ. ĐVĐT sẽ chịu trách nhiệm cung cấp hình thức kiểm tra và thi đối với từng học phần trong buổi học đầu tiên của học phần. Sinh viên tùy theo khả năng và điều kiện học tập của mình, trước mỗi học kỳ đăng ký các lớp học phần cho học kỳ đó và các học kỳ còn lại của năm học (đầu mỗi học kỳ tiếp theo, sinh viên có quyền thay đổi các học phần đã đăng ký trước khi Phòng Đào tạo chấp nhận mở lớp).
2. Khối lượng học tập mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ chính (trừ học kỳ cuối): sinh viên phải đăng ký tối thiểu 12 tín chỉ và tối đa 30 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính. Riêng số tín chỉ tối thiểu để được xét học bổng Khuyến khích học tập được quy định trong Quy định xét cấp học bổng cho sinh viên của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đăng ký học phần
a) Đầu mỗi học kỳ, sinh viên phải theo dõi thông báo của Trường để nắm thông tin về các học phần sẽ mở trong học kỳ và đăng ký các học phần qua cổng thông tin sinh viên. Kết quả đăng ký học tập của mỗi sinh viên được thông báo trong tài khoản sinh viên và trên website Trường. Kết quả đăng ký học phần ghi rõ tên học phần, mã học phần, mã lớp, số tín chỉ của mỗi học phần, lịch học của các học phần.
b) Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó.
c) Việc đăng ký các học phần ở mỗi học kỳ phải bảo đảm các điều kiện ràng buộc về tính tiên quyết, học phần học trước, học phần học sau và học phần song hành (nếu có) được quy định trong từng CTĐT cụ thể.
4. Nhà trường yêu cầu sinh viên phải đăng ký học các lớp tiếng Anh theo lộ trình của CTĐT để đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp về trình độ tiếng Anh. Sinh viên hệ chính quy chương trình Chất lượng cao được học tăng cường thêm Tiếng Anh.
Sinh viên hệ chính quy chương trình đại trà của khóa mới nhập học phải tham gia kỳ thi sát hạch tiếng Anh theo dạng thức TOEIC. Sinh viên đạt từ 250 điểm trở lên được miễn học phần Tiếng Anh 1; đạt từ 350 điểm trở lên được miễn cả học phần Tiếng Anh 1 và học phần Tiếng Anh 2 (điểm thi sát hạch sẽ được nhập vào môn Tiếng Anh 1 và Tiếng Anh 2 trong bảng điểm). Sinh viên không đạt 250 điểm phải đăng ký học phần Tiếng Anh 1 và Tiếng Anh 2 ở những học kỳ kế tiếp. Sinh viên đã có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn hiệu lực) cần liên hệ với Khoa Ngoại ngữ của Trường trước thời gian tổ chức thi sát hạch để được hỗ trợ giải quyết theo quy định.
Đối với sinh viên hệ chính quy chương trình chất lượng cao, việc thi sát hạch tiếng Anh nhằm mục đích phân chia sinh viên vào các lớp tăng cường tiếng Anh cho phù hợp với trình độ.
5. Đối với khóa mới nhập học, các ĐVĐT đăng ký học phần ở học kỳ 1 cho sinh viên theo thời khóa biểu cho trước. Từ học kỳ 2 đến cuối khóa học, sinh viên căn cứ vào Niên giám và các lớp học phần được mở, tự đăng ký học phần học tập cho bản thân qua cổng đăng ký học phần trực tuyến của Trường.
6. Sinh viên xem kết quả đăng ký học tập trên cổng thông tin sinh viên. Nếu có vướng mắc, sinh viên liên hệ bộ phận giáo vụ của ĐVĐT để được giải quyết. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết, ĐVĐT tổng hợp thông tin và gửi Phiếu đề nghị giải quyết công việc để Phòng Đào tạo hỗ trợ.

Điều 10. Rút bớt các học phần sau khi đăng ký
1. Sinh viên chỉ được rút bớt học phần đã đăng ký trong thời gian Phòng Đào tạo chưa khóa lớp học phần.
2. Sau khi đã hết thời hạn cho phép rút bớt các học phần, sinh viên đã được chấp nhận đăng ký các học phần phải đóng học phí cho những học phần đã được chấp nhận. Nếu không đóng học phí đúng thời hạn quy định, phần mềm sẽ tự động hủy đăng ký tất cả các học phần mà sinh viên chưa đóng phí.
3. Những học phần sinh viên đã đăng ký và đóng học phí mà không học thì được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F học phần đó.
4. Khi học phần đã được triển khai giảng dạy, Nhà trường không chấp thuận cho sinh viên rút bớt các học phần.

Điều 11. Đăng ký học lại và học cải thiện điểm
1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D (Sinh viên phải thường xuyên theo dõi kế hoạch mở lớp học phần do Phòng Đào tạo ban hành để chủ động đăng ký).
2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc được đổi sang học phần tự chọn khác với điều kiện các học phần tự chọn đó phải nằm trong cùng một nhóm, ở cùng học kỳ trong Niên giám.
3. Sinh viên có thể cải thiện điểm tích lũy bằng cách đăng ký học các học phần tự chọn nhiều hơn số học phần tự chọn quy định trong cùng học kỳ và sẽ lấy các học phần tự chọn có điểm cao nhất để tính vào điểm tích lũy.
4. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, sinh viên có học phần đạt điểm A, B+, B, C+, C, D+, D được phép đăng ký học cải thiện điểm (sinh viên phải làm đơn gửi ĐVĐT).

Điều 12. Đăng ký các học phần mở rộng
1. Sinh viên có nguyện vọng học các học phần mở rộng (học phần không có trong chương trình của ngành đang học) làm đơn đăng ký tại ĐVĐT. Nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ học phần đó và được bảo lưu kết quả trong 06 năm, tính từ ngày cấp chứng chỉ.
2. Học phí của học phần mở rộng thu theo bậc đào tạo của học phần được mở và không được miễn giảm.
3. Học phần mở rộng không tính vào ĐTBCTL.

Điều 13. Nghỉ ốm
Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải nộp đơn xin phép có xác nhận của lãnh đạo ĐVĐT trong vòng 1 tuần kể từ ngày bị ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế địa phương hoặc của bệnh viện. Nếu tỷ lệ ngày nghỉ ốm vượt quá 20% tổng số tiết của học phần thì việc cho thi hay không cho thi do giảng viên phụ trách học phần quyết định.

Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực
1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:

Sinh viên năm thứ nhất Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 35 tín chỉ.
Sinh viên năm thứ hai Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 35 tín chỉ đến dưới 70 tín chỉ.
Sinh viên năm thứ ba Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 70 tín chỉ đến dưới 105 tín chỉ.
Sinh viên năm thứ tư Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 105 tín chỉ trở lên.

2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào ĐTBCTL, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:
a) Hạng bình thường: Nếu có ĐTBCTL đạt từ 2.00 trở lên.
b) Hạng yếu: Nếu có ĐTBCTL đạt dưới 2.00 nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.

Điều 15. Nghỉ học tạm thời
1. Sinh viên được quyền nộp đơn xin nghỉ học tạm thời gửi Phòng Đào tạo trình Ban Giám hiệu phê duyệt và được bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:
a) Được điều động vào lực lượng vũ trang.
b) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài (có Giấy xác nhận của cơ quan y tế).
c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở Trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học và phải đạt ĐTBCTL không dưới 2.00. Để đảm bảo sinh viên hoàn thành đúng tiến độ học tập, Nhà trường chỉ giải quyết cho sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong thời gian học tập chính thức (theo thời gian kế hoạch quy định tại khoản 2, Điều 4, Quy chế này). Thời gian nghỉ học tạm thời không vượt quá 06 tháng, không quá 02 lần cho 01 chương trình học và được tính vào thời gian học chính thức quy định tại Điều 4, Quy chế này.
2. Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp, chậm nhất một tháng trước khi bắt đầu học kỳ mới, sinh viên phải nộp đơn cho ĐVĐT xác nhận và chuyển về Phòng Đào tạo trình Ban Giám hiệu phê duyệt.

Điều 16. Cảnh báo kết quả học tập và buộc thôi học
1. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn học tập cho phép của CTĐT. Việc cảnh báo kết quả học tập của sinh viên dựa trên một trong hai trường hợp sau:
a) ĐTBCHK đạt dưới 0.80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1.00 đối với các học kỳ tiếp theo.
b) ĐTBCTL đạt dưới 1.20 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1.40 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1.60 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba, hoặc dưới 1.80 đối với sinh viên trình độ các năm tiếp theo và cuối khóa.
2. Sau mỗi học kỳ, Nhà trường sẽ xem xét và thông báo cho sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá 02 lần liên tiếp.
b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tập tại Trường theo quy định tại Điều 4, Quy chế này.
c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ trong các kỳ thi hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của Trường.
3. Chậm nhất một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, Phòng Công tác sinh viên phải thông báo về địa phương, nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp sinh viên bị thôi học theo quy định nếu có nhu cầu học chương trình thấp hơn thì tùy theo từng trường hợp và mức độ vi phạm sẽ được xem xét cho học và được bảo lưu các học phần đã đạt. Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 17. Chuyển trường, chuyển ngành, chuyển bậc, chuyển hệ đào tạo và chuyển cơ sở đào tạo
1. Chuyển trường
a) Sinh viên được xét chuyển trường nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
– Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập.
– Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học.
– Được sự đồng ý của trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.
– Không thuộc một trong các trường hợp không được xét chuyển trường quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.
b) Sinh viên không được xét chuyển trường trong các trường hợp sau:
– Sinh viên không đáp ứng điều kiện trúng tuyển của ngành học hoặc chương trình đào tạo tương ứng của trường xin chuyển đến.
– Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
– Là sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa.
c) Thủ tục chuyển trường:
– Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của Nhà trường.
– Hiệu trưởng sẽ quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận đối với sinh viên xin chuyển đến. Đối với các trường hợp sinh viên được chấp nhận chuyển đến, Hiệu trưởng sẽ quyết định việc tiếp tục học tập của sinh viên, công nhận điểm các học phần của sinh viên chuyển đến, quy định việc chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh CTĐT ở trường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.
2. Chuyển ngành đào tạo
a) Căn cứ vào nhu cầu chuyển ngành của sinh viên và điều kiện thực tế của Trường, Nhà trường cho phép sinh viên được xét chuyển ngành đào tạo nếu đáp ứng đủ cả 2 điều kiện sau:
– Có kết quả xét tuyển đầu vào của ngành đang học không thấp hơn điểm trúng tuyển của ngành xin chuyển đến và cùng năm tuyển sinh của bậc, hệ đào tạo tương ứng;
– Không thuộc diện buộc thôi học hoặc bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
b) Sinh viên chỉ được xét chuyển ngành một lần trong suốt khóa học và chỉ được chuyển ngành từ năm học thứ hai trở đi (trừ năm học cuối). Khi được chấp thuận chuyển sang ngành mới, sinh viên được xét chuyển điểm các học phần có nội dung, khối lượng kiến thức tương đương. Thời hạn học tập tối đa của sinh viên được tính theo thời hạn học tập của ngành ban đầu.
c) Khi sinh viên chuyển ngành học thì những học phần đã được tích lũy sẽ không phải học lại khi học ở ngành mới nếu ngành mới có học phần này. Đối với sinh viên từ trường khác chuyển đến, Nhà trường dựa vào kết quả học tập của sinh viên để xem xét miễn (hoặc chuyển điểm) cho các học phần tương ứng trong CTĐT. Thời gian có giá trị của các học phần không quá thời gian tối đa được phép học tại Trường tùy theo từng bậc học.
3. Chuyển bậc và hệ đào tạo
a) Sinh viên bậc đại học chương trình đại trà có thể xin chuyển sang bậc đại học chương trình chất lượng cao của Trường nếu thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này.
b) Sinh viên bậc đại học xin chuyển xuống bậc thấp hơn thì tùy trường hợp, Nhà trường sẽ xem xét giải quyết (nếu Trường đang còn đào tạo các bậc này).
4. Chuyển cơ sở đào tạo
a) Sinh viên trúng tuyển đầu vào tại Phân hiệu theo chương trình 1+3 hoặc 2+2, sau khi kết thúc năm học thứ nhất (đối với chương trình 1+3) hoặc kết thúc năm học thứ hai (đối với chương trình 2+2) sẽ được Phòng Đào tạo và Phân hiệu làm các thủ tục chuyển từ Phân hiệu về Cơ sở 1 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Trong các trường hợp khác, việc chuyển cơ sở đào tạo sẽ do Hiệu trưởng xem xét, quyết định.

Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình
1. Trong quá trình học tập tại Trường, nếu có đủ điều kiện và khả năng, sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình (ngành) thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng hoặc học thêm các học phần ngoài CTĐT của ngành đang học để bổ sung kiến thức. Sinh viên muốn học chương trình thứ hai phải nộp đơn cho Phòng Đào tạo trình Ban Giám hiệu theo mẫu quy định.
2. Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:
a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất.
b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất và sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu.
c) Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2.00 thì phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.
3. Thời gian tối đa được phép học tập tại Trường đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất được quy định tại Điều 4, Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.
4. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.

Chương III

KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

Điều 22. Điểm đánh giá học phần
1. Điểm đánh giá quá trình, điểm giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10) làm tròn theo nguyên tắc sau: nếu điểm thi có phần lẻ dưới 0.25 thì làm tròn thành 0.0; nếu điểm thi có phần lẻ từ 0.25 đến dưới 0.75 thì làm tròn thành 0.5; nếu điểm thi có phần lẻ từ 0.75 đến dưới 1.00 thì làm tròn thành 1.0.
2. Điểm tổng kết học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm tổng kết học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân (làm tròn đến 0.1), sau đó được chuyển thành thang điểm chữ như sau:
– Loại đạt:

Thang điểm 10 Thang điểm chữ
9.0 – 10 A+
8.5 – 8.9 A
8.0 – 8.4 B+
7.0 -7.9 B
6.0 – 6.9 C+
5.5 – 5.9 C
5.0 – 5.4 D+
4.0 – 4.9 D

– Loại không đạt:

Thang điểm 10 Thang điểm chữ
0.0 – 3.9 F

– Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ (không quy đổi được thành điểm số để tính điểm trung bình học tập), khi thể hiện trên kết quả học tập được sử dụng các chữ đặc biệt như sau:
Điểm I: Chưa đủ dữ liệu đánh giá (điểm học phần chưa hoàn thiện do được hoãn thi đúng quy định).
Điểm X: Thiếu dữ liệu đánh giá (do điểm học phần chưa hoàn thiện).
– Đối với những học phần được Nhà trường cho phép chuyển điểm hoặc miễn học, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.
– Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0.
3. Cảnh báo
Sinh viên bị nhiều điểm D trong mỗi học kỳ và từng năm học hãy thận trọng và cần nỗ lực trong học tập vì ảnh hưởng đến điểm tích lũy và ảnh hưởng đến việc xét công nhận tốt nghiệp do điểm trung bình chung tích lũy dưới mức điểm C (dưới 2.00 của thang điểm 4).

Điều 23. Cách tính điểm trung bình chung
1. Để tính ĐTBCHK và ĐTBCTL, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số (thang điểm 4) như sau:

Thang điểm chữ Thang điểm 4
A+ 4.0
A 3.8
B+ 3.5
B 3.0
C+ 2.5
C 2.0
D+ 1.5
D 1.0
F 0.0

2. ĐTBCHK và ĐTBCTL được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:
a) ĐTBCHK là căn cứ để xét cấp học bổng cho sinh viên, Nhà trường có quy định riêng về học bổng Khuyến khích học tập (được quy định chi tiết trong Quy định xét cấp học bổng cho sinh viên của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh).
Lưu ý: Học bổng chỉ được cấp trong thời gian kế hoạch (thời gian chính thức) của khóa đào tạo, trừ học kỳ cuối. Sinh viên đang trong thời gian nghỉ học tạm thời không thuộc diện xét cấp học bổng. Sinh viên học chương trình thứ hai không được xét cấp học bổng.
b) Điểm trung bình chung năm học là căn cứ để xét khen thưởng, xếp hạng học lực sau mỗi năm học.
c) ĐTBCTL toàn khóa học là căn cứ để xét tốt nghiệp và xếp hạng tốt nghiệp.

Chương IV

XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 24. Thực tập doanh nghiệp và Khóa luận tốt nghiệp
1. Khối lượng kiến thức tốt nghiệp đối với bậc đào tạo đại học được phân bổ như sau:
a) Khối công nghệ, kỹ thuật (cấp bằng kỹ sư): 13 tín chỉ, trong đó Thực tập doanh nghiệp 5 tín chỉ và Khóa luận tốt nghiệp 8 tín chỉ.
b) Đối với các khối ngành khác (cấp bằng cử nhân): 10 tín chỉ, trong đó Thực tập doanh nghiệp 5 tín chỉ và Khóa luận tốt nghiệp 5 tín chỉ.
2. Thực tập doanh nghiệp có thể được chia thành 1 hoặc 2 học phần, có giảng viên hướng dẫn và các giảng viên có trách nhiệm chấm báo cáo thực tập cho các sinh viên.
3. Khóa luận tốt nghiệp: Tất cả các sinh viên đều phải làm Khóa luận tốt nghiệp. Thời điểm giao đề tài Khóa luận tốt nghiệp căn cứ theo kế hoạch đào tạo quy định tại khoản 2, Điều 4, Quy chế này và khối lượng kiến thức mà sinh viên đã tích lũy. Thời điểm và phương thức triển khai học phần Khóa luận tốt nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi ngành, chuyên ngành đào tạo; Nhà trường giao Trưởng ĐVĐT chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm giám sát.

Điều 25. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:
a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
b) Tích lũy đủ số học phần quy định trong CTĐT.
c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2.00 trở lên.
d) Có các Chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục Thể chất (trừ sinh viên đại học liên thông, văn bằng 2);
đ) Có trình độ tiếng Anh và Chứng chỉ Công nghệ Thông tin theo yêu cầu như sau:
– Các khóa tuyển sinh từ năm 2017 về sau:
+ Bậc đào tạo đại học chính quy: điểm TOEIC đạt tối thiểu 450.
+ Bậc đào tạo đại học vừa làm vừa học, đại học liên thông: điểm TOEIC đạt tối thiểu 350.
+ Bậc cao đẳng: điểm TOEIC đạt tối thiểu 350.
+ Có Chứng chỉ Ứng dụng Công nghệ Thông tin cơ bản.
– Các khóa tuyển sinh từ năm 2014 đến 2016:
+ Bậc đào tạo đại học chính quy: điểm TOEIC đạt tối thiểu 400.
+ Bậc đào tạo đại học vừa làm vừa học, đại học liên thông: điểm TOEIC tối thiểu 350.
+ Bậc cao đẳng: điểm TOEIC đạt tối thiểu 350.
+ Có Chứng chỉ Ứng dụng Công nghệ Thông tin cơ bản.
– Các khóa tuyển sinh trước năm 2014:
+ Bậc đào tạo đại học chính quy: Chứng chỉ C tiếng Anh hoặc tương đương.
+ Bậc đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học, đại học liên thông và cao đẳng: Chứng chỉ B tiếng Anh hoặc tương đương.
+ Có Chứng chỉ A tin học.
Lưu ý:
– Trường hợp 1: Sinh viên không đạt điểm TOEIC hoặc Chứng chỉ B hay C theo điều kiện ở trên mà có các chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương (còn hiệu lực) sẽ được Nhà trường xem xét đủ điều kiện về trình độ tiếng Anh.
– Trường hợp 2: Sinh viên trong quá trình học tập được Nhà trường cử đi nước ngoài (sử dụng tiếng Anh trong quá trình sinh sống, học tập và nghiên cứu) làm thực tập sinh, thực tập doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp… có thời gian liên tục từ 3 tháng trở lên có thể làm đơn trình Hội đồng xét tốt nghiệp để được miễn điều kiện về tiếng Anh.
2. Sinh viên đã đủ điều kiện xét tốt nghiệp phải làm đơn nộp về ĐVĐT. ĐVĐT lập danh sách và làm các thủ tục theo quy định để trình Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên.
3. Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.
Hội đồng xét tốt nghiệp gồm: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền làm Chủ tịch, Trưởng phòng Đào tạo làm Thư ký và Trưởng ĐVĐT là thành viên.
4. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điều 26. Cấp bằng tốt nghiệp, phụ lục văn bằng, bảo lưu kết quả học tập, chuyển CTĐT và chuyển loại hình đào tạo
1. Bằng tốt nghiệp và phụ lục văn bằng cho bậc đại học, bằng tốt nghiệp cho bậc cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính. Hạng tốt nghiệp được xác định theo ĐTBCTL của toàn khóa học và có các loại như sau:
a) Loại xuất sắc: Đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 3.60 đến 4.00.
b) Loại giỏi: Đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 3.20 đến 3.59.
c) Loại khá: Đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2.50 đến 3.19.
d) Loại trung bình: Đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2.00 đến 2.49.
2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.
3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào phụ lục văn bằng (đối với bậc đại học) và bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm ghi chuyên ngành đào tạo (hướng chuyên sâu).
4. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận hoàn thành các học phần đã học trong CTĐT. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin phép chuyển qua học các CTĐT khác của Trường hoặc ở bậc học thấp hơn (nếu Trường có đào tạo).
5. Hằng năm, Nhà trường tổ chức một đợt trao bằng tốt nghiệp cho những sinh viên đã được công nhận tốt nghiệp.

Đơn vị liên kết